tuyensinh.com
Đại học

Đại Học Nha Trang

📍 Khánh Hòa

Giới thiệu Tiền thân của Trường Đại học Nha Trang là Khoa Thủy sản được thành lập ngày 01/8/1959 tại Học viện Nông lâm Hà Nội ( nay là Trường Đại học Nông nghiêp ở Hà Nội ). Ngày 16/8/1966, theo quyết định số 155-CP của Thủ tướng Chính phủ, Khoa Thủy sản được tách thành Trường Thủy sản. Năm 1977, Trường chuyển địa điểm từ Hải Phòng vào Nha Trang và lấy tên là Trường Đại học Hải sản ; Từ năm 1980 đổi tên thành Trường Đại học Thủy sản . Ngày 25/7/2006, theo quyết định số 172/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Trường đổi tên thành Trường Đại học Nha Trang . Hiện toàn trường có 514 cán bộ giảng dạy, trong đó có 15 giáo sư, phó giáo sư, gần 100 tiến sĩ, 263 thạc sĩ; ngoài ra còn có gần 100 cán bộ đang học cao học và nghiên cứu sinh trong, ngoài nước. Trong xu thế phát triển chung, những năm qua, Trường Đại học Nha Trang đã nhanh chóng nắm bắt nhu cầu đào tạo nhân lực của xã hội, từ đó có những bước đi phù hợp. Từ một trường Đại học chuyên ngành thủy sản với số lượng vài ngàn sinh viên, đến nay trường đã trở thành trường Đại học đa ngành với trên 32.000 sinh viên theo học, trong đó có hơn 1.000 học viên cao học và 62 nghiên cứu sinh. Trường Đại học Nha Trang được tổ chức từ 11 khoa, 1 phân hiệu, 2 trung tâm và 3 viện: 1. Khoa Cơ khí 2. Khoa Công nghệ Thông tin 3. Khoa Công nghệ Thực phẩm 4. Khoa Điện - Điện tử 5. Khoa Kế toán - Tài chính 6. Khoa Khoa học Chính trị 7. Khoa Kinh tế 8. Khoa Kỹ thuật Giao thông 9. Khoa Ngoại ngữ 10. Khoa Sau đại học 11. Khoa Xây dựng 12. Phân hiệu Kiên Giang 13. Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng 14. Trung tâm Giáo dục Quốc phòng Khánh Hòa 15. Viên CN Sinh học & Môi trường 16. Viện KH&CN Khai thác Thủy sản 17. Viện Nuôi trồng Thủy sản Tiền thân của Trường Đại học Nha Trang là Khoa Thủy sản được thành lập ngày 01/8/1959 tại Học viện Nông lâm Hà Nội ( nay là Trường Đại học Nông nghiêp ở Hà Nội ). Ngày 16/8/1966, theo quyết định số 155-CP của Thủ tướng Chính phủ, Khoa Thủy sản được tách thành Trường Thủy sản. Năm 1977, Trường chuyển địa điểm từ Hải Phòng vào Nha Trang và lấy tên là Trường Đại học Hải sản ; Từ năm 1980 đổi tên thành Trường Đại học Thủy sản . Ngày 25/7/2006, theo quyết định số 172/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Trường đổi tên thành Trường Đại học Nha Trang . Hiện toàn trường có 514 cán bộ giảng dạy, trong đó có 15 giáo sư, phó giáo sư, gần 100 tiến sĩ, 263 thạc sĩ; ngoài ra còn có gần 100 cán bộ đang học cao học và nghiên cứu sinh trong, ngoài nước. Trong xu thế phát triển chung, những năm qua, Trường Đại học Nha Trang đã nhanh chóng nắm bắt nhu cầu đào tạo... Xem thêm

Ngành đào tạo (56)

Công nghệ chế biến thuỷ sản

Học phí: Đang cập nhật

A00

Công nghệ chế biến thủy sản (2 chuyên ngành: Công nghệ chế biến thủy sản; Công nghệ sau thu hoạch)

Học phí: Đang cập nhật

A00

Công nghệ chế tạo máy

Học phí: Đang cập nhật

A00

Công nghệ kỹ thuật hoá học

Học phí: Đang cập nhật

A00

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Học phí: Đang cập nhật

A00

Công nghệ sau thu hoạch

Học phí: Đang cập nhật

A00

Công nghệ sinh học

Học phí: Đang cập nhật

A00

Công nghệ thông tin

Học phí: Đang cập nhật

A00

Công nghệ thông tin (2 chuyên ngành: Công nghệ thông tin; Truyền thông và Mạng máy tính)

Học phí: Đang cập nhật

A00

Công nghệ thông tin (chương trình định hướng nghề nghiệp, song ngữ Anh-Việt)

Học phí: Đang cập nhật

A01

Công nghệ thực phẩm (2 Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm; Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm)

Học phí: Đang cập nhật

A00

Công nghệ thực phẩm (2 chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm; Đảm bảo chất lượng và ATTP)

Học phí: Đang cập nhật

A00

Hệ thống thông tin quản lý

Học phí: Đang cập nhật

A00

Khai thác thuỷ sản

Học phí: Đang cập nhật

A00

Khoa học hàng hải

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kinh doanh thương mại

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế thủy sản)

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kinh tế (chuyên ngành Luật kinh tế)

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kinh tế phát triển

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kế toán

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kế toán ( 2 chuyên ngành: Kế toán; Kiểm toán)

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kế toán (chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh-Việt)

Học phí: Đang cập nhật

A01

Kỹ thuật cơ khí

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí động lực)

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí)

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kỹ thuật cơ khí động lực

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kỹ thuật cơ điện tử

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kỹ thuật hoá học

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kỹ thuật môi trường

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kỹ thuật nhiệt

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kỹ thuật nhiệt (3 chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh; Máy lạnh, điều hòa không khí và thông gió; Máy lạnh và thiết bị nhiệt thực phẩm)

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kỹ thuật tàu thủy

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kỹ thuật xây dựng

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kỹ thuật xây dựng ( 2 chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông)

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kỹ thuật ô tô

Học phí: Đang cập nhật

A00

Kỹ thuật điện (Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử)

Học phí: Đang cập nhật

A00

Luật (2 chuyên ngành: Luật; Luật kinh tế)

Học phí: Đang cập nhật

D07

Marketing

Học phí: Đang cập nhật

A00

Ngôn ngữ Anh

Học phí: Đang cập nhật

A01

Ngôn ngữ Anh (3 chuyên ngành: Biên - phiên dịch; Tiếng Anh du lịch; Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh)

Học phí: Đang cập nhật

D01

Ngôn ngữ Anh (4 chuyên ngành: Biên - phiên dịch; Tiếng Anh du lịch; Giảng dạy Tiếng Anh; Song ngữ Anh - Trung)

Học phí: Đang cập nhật

A01

Nuôi trồng thuỷ sản

Học phí: Đang cập nhật

A00

Nuôi trồng thuỷ sản (2 chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản; Bệnh học thuỷ sản)

Học phí: Đang cập nhật

A01

Nuôi trồng thủy sản (3 chuyên ngành: Công nghệ Nuôi trồng thủy sản; Quản lý sức khỏe động vật thủy sản; Quản lý Nuôi trồng thủy sản)

Học phí: Đang cập nhật

A01

Quản lý thuỷ sản

Học phí: Đang cập nhật

A00

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Học phí: Đang cập nhật

A00

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành ( 2 chuyên ngành: Quản trị khách sạn; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành)

Học phí: Đang cập nhật

A00

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (chương trình song ngữ Pháp-Việt)

Học phí: Đang cập nhật

A00

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (song ngữ Pháp - Việt)

Học phí: Đang cập nhật

D03

Quản trị khách sạn

Học phí: Đang cập nhật

A01

Quản trị khách sạn (chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh-Việt)

Học phí: Đang cập nhật

A01

Quản trị kinh doanh

Học phí: Đang cập nhật

A00

Quản trị kinh doanh ( chương trình song ngữ Pháp-Việt)

Học phí: Đang cập nhật

A00

Quản trị kinh doanh (Chương trình song ngữ Anh-Việt)

Học phí: Đang cập nhật

A01

Tài chính - ngân hàng

Học phí: Đang cập nhật

A00

Tổng

Học phí: Đang cập nhật